Loading...

 

B2. BÀI TẬP TỰ LUẬN:

2.1. Hãy điền một từ/một cụm từ, cho trước trong khung dưới đây, vào một chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bản sau:

định nghĩa

quản trị

khai báo

ràng buộc

cấu trúc

(* chỉ sử dụng 4 trong 5 cụm từ đã cho)

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải cung cấp một môi trường dễ dàng cho người dùng khai báo kiểu dữ liệu, các ___(1)____ dữ liệu thể hiện thông tin và các ____(2)____ trên dữ liệu. Để thực hiện chức năng này, mỗi hệ ____(3)____ cơ sở dữ liệu phải cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ ____(4)____ dữ liệu.

 

Đáp án:            1. Cấu trúc                2. Ràng buộc

                        3. Quản trị                 4. Định nghĩa

 

2.2. Hãy điền một từ/một cụm từ, cho trước trong khung dưới đây, vào một chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bản sau:

truy vấn

hệ quản trị

định nghĩa

ngôn ngữ

thao tác

(* chỉ sử dụng 4 trong 5 cụm từ đã cho)

Ngôn ngữ ____(1)____ dữ liệu và ngôn ngữ ____(2)____ dữ liệu là hai thành phần của một ____(3)____cơ sở dữ liệu duy nhất. Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: Ngôn ngữ
 ____(4)____ có cấu trúc (SQL: Structured Query Language).

 

Đáp án:           1. Định nghĩa                2. Thao tác

                        3. Ngôn ngữ                4. Truy vấn

 

2.3. Hãy điền một từ/một cụm từ, cho trước trong khung dưới đây, vào một chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bản sau:

quản lí

tổng hợp

phân tích

lưu trữ

khai thác

(* chỉ sử dụng 4 trong 5 cụm từ đã cho)

Trong giai đoạn khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu cho một tổ chức, chúng ta cần phải thực hiện các nhiệm vụ như, tìm hiểu các yêu cầu của công tác ____(1)____, xác định dữ liệu cần ____(2)____ và ____(3)____ mối quan hệ giữa chúng. Tiếp đến là phân tích các chức năng cần có của hệ thống ____(4)____ thông tin. Cuối cùng, xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.  

 

Đáp án:           1. Quản lí                   2. Lưu trữ

                        3. Phân tích               4. Khai thác

 

2.4. Hãy điền một từ/một cụm từ, cho trước trong khung dưới đây, vào một chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bản sau:

truy xuất

truy vấn

bộ xử lí truy vấn

bộ truy vấn

bộ quản lí dữ liệu

(* chỉ sử dụng 4 trong 5 cụm từ đã cho)

Hai thành phần chính của hệ quản trị cơ sở dữ liệu là bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu. Các trình ứng dụng tương tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông qua ____(1)____. Bộ quản lí dữ liệu nhận các yêu cầu ____(2)____ dữ liệu từ bộ xử lí ____(3)____ và nó cung cấp dữ liệu cho ____(4)____ theo yêu cầu.

 

Đáp án:           1. Bộ xử lý truy vấn             2. Truy xuất

                        3. Truy vấn                        4. Bộ truy vấn

 

2.5. Hãy điền một từ/một cụm từ, cho trước trong khung dưới đây, vào một chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bản sau:

tạo lập

dữ liệu

người dùng

cơ sở dữ liệu

tệp

tập tin

(* chỉ sử dụng 4 trong 6 từ/cụm từ đã cho)

Trong sơ đồ tương tác giữa Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – Cơ sở dữ liệu – Người dùng, ta thấy nó gồm các thành phần: Bộ xử lí truy vấn; Bộ quản lí ____(1)____ ; Bộ quản lí ____(2)____; ____(3)____ ; Trình ứng dụng và truy vấn.  Sơ đồ cũng cho thấy, bộ quản lý ____(3)____ không quản lý trực tiếp các tệp ____(3)____ mà tương tác với bộ quản lý ____(2)____ của hệ điều hành để quản lý, điều khiển việc ____(4)____, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các ____(2)____ cơ sở dữ liệu.

 

Đáp án:            1. Dữ liệu                               2. Tệp

                        3. Cơ sở dữ liệu                     4. Tạo lập

 

C. Luyện tập:

2.6. (4/20 SGK Tin học 12) Khi làm việc với cơ sở dữ liệu em muốn giữ vai trò gì (người quản trị cơ sở dữ liệu, người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?

Trả lời:

-     Vai trò nào cũng chiếm vị trí quan trọng. Nhưng nếu được chọn, em sẽ chọn vai trò của người lập trình ứng dụng.        

 

-     Vài trò của người dùng là đơn giản hơn cả, họ không cần biết về tổ chức vật lý của cơ sở dữ liệu, họ cũng không cần biết rõ về cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm, họ chỉ cần biết đưa ra các nhu cầu khai thác thông tin để có được các thông tin mà họ mong muốn (có được các khung nhìn khác nhau từ cơ sở dữ liệu).

 

-     Vai trò của người quản trị (hay nhóm người quản trị) cơ sở dữ liệu là quan trọng và phức tạp hơn cả, họ phải có hiểu biết cao về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và môi trường hệ thống, họ được trao quyền điều hành cơ sở dữ liệu, chịu trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu và kiểm soát việc truy cập cơ sở dữ liệu,...

 

-     Vai trò của người lập trình ứng dụng là lý thú và vất vả hơn cả, họ phải có những hiểu biết về cơ sở dữ liệu, có kỹ năng sử dụng và khai thác hệ quản trị cơ sở dữ liệu, có khả năng lập trình khai thác cơ sở dữ liệu và đặc biệt phải nắm bắt được các yêu cầu của bài toán quản lý và nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng,... để từ đó đưa ra được một chương trình ứng dụng khai thác cơ sở dữ liệu tiện dụng nhát, hiệu quả nhất nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng khác nhau. Có thể nói, người lập trình ứng dụng làm cho cơ sở dữ liệu thực sự hữu ích đối với người dùng. Để làm tốt việc này họ cần phải được sự cấp phép của người quản trị cơ sở dữ liệu.

 

2.7. (5/20 SGK Tin học 12) Trong các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?.

Trả lời:

-     Khó có thể nói chức năng nào là quan trọng nhất. Nhưng có thể nói, chức năng: Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu là quan trọng hơn cả, vì mọi thao tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu đều chỉ được thực hiện sau khi đã có cơ sở dữ liệu.

 

-      Từ các yêu cầu của bài toán quản lý và nhu cầu lưu trữ và khai thác thông tin của người sử dụng, sau đó phân tích mối quan hệ giữa các thông tin liên quan và phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin,... từ đó người ta mới thiết kế nên cơ sở dữ liệu, rồi tạo lập cơ sở dữ liệu. Sau đó mới có thể tiến hành cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu để có thể khai thác và kiểm soát sau này.

 

2.8. Có ý kiến cho rằng: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (một trong hai thành phần ngôn ngữ cơ sở dữ liệu) được xem là ngôn ngữ lập trình. Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích vì sao?

Trả lời:

-     Ý kiến này đúng.

Vì: Ngôn ngữ thao tác dữ dữ liệu có nhiều điểm giống với ngôn ngữ lập trình khác như: cập nhật thông tin, khai thác thông tin,... Tuy nhiên, ngôn ngữ thao tác dữ liệu mang tính chuyên dụng cao hơn, nó giúp việc cập nhật và khai thác thông tin trở nên đơn giản hơn.

 

D. Bài tập làm thêm (sưu tầm):

Câu 1: Phân biệt CSDL và QTCSDL.

Câu 2: Điền vào ô trống dưới đây:

Tu hoc

Ý kiến của bạn

Mã bảo vệ
Làm mới

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Bài xem nhiều nhất

Tự học lập trình C - Bài 1: Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, ...

MySQL – Bài 8: Khóa chính (primary key) và khóa ngoại (foreign key) của table

Với ràng buộc này thì, việc người sử dụng vô tình hay cố ...

Tự học lập trình C - Bài 10: Mảng một chiều

Mảng 1 chiều là tập hợp các phần tử có cùng kiểu dữ ...

Tự học lập trình JAVA – Bài 1: Bước đầu với Java

Một chương trình java có thể được định nghĩa như là một ...

Tự học lập trình C - Bài 2: Cấu trúc chương trình C

Một chương trình bao gồm một hoặc nhiều hàm, mỗi hàm ...

Tự học lập trình Assembly - Bài 1: Bước đầu với lập trình Assembly trên vi xử lý Intel 8086/8088

Như đã biết, lệnh ngôn ngữ máy là một dãy các con số 0, ...

Hướng dẫn in ấn trong Word 2007/2010 – Step by Step

[Tự học] - Tiêu đề đầu trang (Header)/tiêu đề cuối ...

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Về đầu trang Hỏi - Đáp