Loading...

1. Mệnh đề WHERE

2. Mệnh đề LIKE

Như đã thấy, nếu sử dụng mệnh đề Where một cách độc lập thì chúng ta chỉ có thể chỉ ra một điều kiện chính xác, ví dụ: Where Holot = “Nguyễn”: Field Holot của record phải là “Nguyễn”. Do đó, nếu muốn chỉ ra một điều kiện có tính tương đối thì ta phải sử dụng kết hợp với mệnh đề Like, ví dụ: Where Holot Like “Nguyễn%”: Chỉ cần field Holot của record bắt đầu là “Nguyễn” là được.

Tóm lại, khi cần sử dụng điều kiện có tính tương đối trong câu lệnh Select thì ta chỉ cần thay dấu bằng (=) trong biểu thức logic sau Where bởi từ khóa Like là được. Tất nhiên, phải sử dụng dấu % và các toán tử AND, OR,… một cách phù hợp.  

Cú pháp lệnh SELECT với LIKE

SELECT field1, field2,...fieldN table_name1, table_name2...

WHERE field1LIKE condition1[AND [OR]] filed2 = 'somevalue'

Các toán tử AND, OR được sử dụng khi có nhiều hơn một field tham gia vào biểu thức điều kiện sau Where.

Mệnh đề Where … Like cũng có thể sử dụng trong các câu lệnh truy vấn khác như UPDATE, DELETE,…

Sử dụng mệnh đề LIKE tại dấu nhắc mysql>

Ví dụ:

root@ubuntu# mysql -u root -p password;

Enter password:*******

mysql>use HSCB;

Database changed

mysql>SELECT * from lylich

    -> WHERE ten LIKE 't%';

….

mysql>

Ví dụ trên chon ra các record, trong table lylich – trong cơ sở dữ liệu HSCB, mà field ten của nó bắt đầu bằng kí tự ‘t’.

Sử dụng mệnh đề LIKE trong script PHP

Việc sử dụng mệnh đề Where không có hay có thêm Like trong câu lệnh Select hoàn toàn không liên quan đến việc gọi hàm mysql_query() và mysql_fetch_array() của PHP.

Ví dụ 2:

<?php

$dbhost = 'localhost:3036';

$dbuser = 'root';

$dbpass = 'a123456789z';

$conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass);

If (!$conn)

{

die('Could not connect: ' . mysql_error());

}

$sql = 'SELECT tutorial_id, tutorial_title,

tutorial_author, submission_date

FROM tutorials_tbl

WHERE tutorial_author LIKE "%jay%"';

mysql_select_db('TUTORIALS');

$retval = mysql_query($sql, $conn);

If (! $retval )

{

die('Could not get data: ' . mysql_error());

}

While ($row = mysql_fetch_array($retval, MYSQL_ASSOC))

{

echo "Tutorial ID :{$row['tutorial_id']}  <br> ".

"Title: {$row['tutorial_title']} <br> ".

"Author: {$row['tutorial_author']} <br> ".

"Submission Date : {$row['submission_date']} <br> ".

"--------------------------------<br>";

}

echo "Fetched data successfully\n";

mysql_close ($conn);

?>

Ví dụ trên: Chọn ra các record mà chỉ cần giá trị trường (field) tutorial_author của nó chứa các kí tự “jay” là được.

Tự học

Ý kiến của bạn

Mã bảo vệ
Làm mới

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Bài xem nhiều nhất

Tự học lập trình C - Bài 1: Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, ...

MySQL – Bài 8: Khóa chính (primary key) và khóa ngoại (foreign key) của table

Với ràng buộc này thì, việc người sử dụng vô tình hay cố ...

Tự học lập trình C - Bài 10: Mảng một chiều

Mảng 1 chiều là tập hợp các phần tử có cùng kiểu dữ ...

Tự học lập trình JAVA – Bài 1: Bước đầu với Java

Một chương trình java có thể được định nghĩa như là một ...

Tự học lập trình C - Bài 2: Cấu trúc chương trình C

Một chương trình bao gồm một hoặc nhiều hàm, mỗi hàm ...

Tự học lập trình Assembly - Bài 1: Bước đầu với lập trình Assembly trên vi xử lý Intel 8086/8088

Như đã biết, lệnh ngôn ngữ máy là một dãy các con số 0, ...

Hướng dẫn in ấn trong Word 2007/2010 – Step by Step

[Tự học] - Tiêu đề đầu trang (Header)/tiêu đề cuối ...

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Về đầu trang Hỏi - Đáp