Loading...

7 câu hỏi quản trị mạng

Tại Quản trị mạng, hỏi bởi Lớp D18TMTB1 , 3 years ago. 3641 lượt xem.

1.Các máy tính trong mạng lan sử dụng thông tin nào để nhận biết và troao đổi ttin với nhau.
Câu hỏi Tương tự với các máy tính trên internet
2.Có những cách nào được sử dụng để cung cấp địa chỉ ip cho các máy tính trong mạng.phân tích về các ưu nhược của mỗi cách.
3.phân biệt sự khác nhau giữa địa chỉ ip public và địa chỉ ip private.cho ví dụ về mỗi loại
4.Tại sao tại GW(Geteway) của mỗi mạng nội bộ cần phải có hệ thống chuyển đổi địa chỉ(từ ip public và ip private và ngược lại)
5. SM là gì ,được sử dụng cho mục đích gì.trình bày quy tắc xác định địa chỉ mạng của một máy tính trong mạng khi biết dược địa chỉ ip cụ thể của nó
6.Giải thích về sự cần thiết của giá trị DNS mà ta cần phải gán cho các máy tính trong mạng để nó có thể truy cập internet và duyệt web được
7.URL là gì? Phân biệt URL và UNC.hãy cho biết các bước cơ bản mà một máy tính phải thực hiện khi ta nhập một URL vào thanh địa chỉ trên trình duyệt của nó

0

Nhóm 1:
Câu 6:
SM (viết tắt của từ Subnets Mask) : Là mặt nạ mạng, mục đích để chia địa chỉ mạng và địa chỉ Host. Dùng để xác định địa chỉ mạng và địa chỉ Host, nó bao gồm 1 dãy các bit 1 (tương ứng với phần NetID) và 1 dãy bit 0 (tương ứng với phần HostID)

SM: địa chỉ lớp A: 11111111.00000000.00000000.00000000 ( 255.0.0.0)
_________ B: 255.255.0.0
_________ C: 255.255.255.0
• Quy tắc : Để xác định địa chỉ Net của 1 Host, ta thực hiện phép logic AND giữa địac chỉ Host và SM của nó, kết quả có được chính là địac hỉ Net của Host đó.

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

UNC là gì?

Hint (Gợi ý):
Definition: UNC is a naming convention used primarily to specify and map network drives in Microsoft Windows. Support for UNC also appears in other operating systems via technologies like Samba. UNC names are most commonly used to reach file servers or printers on a LAN.

Nguyen Kim Tuan
3 years ago

0

URL là gì?

Hint:
Definition: URL stands for Uniform Resource Locator. A URL is a formatted text string used by Web browsers, email clients and other software to identify a network resource on the Internet. Network resources are files that can be plain Web pages, other text documents, graphics, or programs.
URL strings consist of three parts (substrings):
1. network protocol
2. host name or address
3. file or resource location

These substrings are separated by special characters as follows: protocol :// host / location

URL Protocol: The \'protocol\' substring defines a network protocol to be used to access a resource. These strings are short names followed by the three characters \'://\' (a simple naming convention to denote a protocol definition). Typical URL protocols include , , and mailto://.
URL Host

The \'host\' substring identifies a computer or other network device. Hosts come from standard Internet databases such as DNS and can be names or IP addresses. For example, compnetworking.about.com is the host for this Web page.

URL Location: The \'location\' substring contains a path to one specific network resource on the host. Resources are normally located in a host directory or folder. For example, /od/internetaccessbestuses/bldef-url.htm is the location of this Web page including two subdirectories and the file name.
When the location element is omitted such as in compnetworking.about.com/, the URL conventionally points to the root directory of the host and often a home page (like \'index.htm\').

Nguyen Kim Tuan
3 years ago

0

Nhóm 1:
Câu 3:
IP public:
Một địa chỉ IP công cộng có thể là tĩnh hoặc động. Một địa chỉ IP tĩnh nào không thay đổi và chủ yếu được sử dụng để lưu trữ các trang web hoặc dịch vụ trên Internet. Mặt khác, một năng động địa chỉ IP công cộng được chọn từ một hồ bơi địa chỉ có sẵn và thay đổi mỗi khi một kết nối Internet.
IP private:
Địa chỉ IP riêng được sử dụng để đánh số các máy tính trong một mạng riêng bao gồm nhà, trường học và kinh doanh mạng LAN trong sân bay và khách sạn mà làm cho nó có thể cho các máy tính trong mạng để giao tiếp với nhau.

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

Nhóm 1:
Câu 5:
SM (viết tắt của từ Subnets Mask) : Là mặt nạ mạng, mục đích để chia địa chỉ mạng và địa chỉ Host. Dùng để xác định địa chỉ mạng và địa chỉ Host, nó bao gồm 1 dãy các bit 1 (tương ứng với phần NetID) và 1 dãy bit 0 (tương ứng với phần HostID)

SM: địa chỉ lớp A: 11111111.00000000.00000000.00000000 ( 255.0.0.0)
_________ B: 255.255.0.0
_________ C: 255.255.255.0
• Quy tắc : Để xác định địa chỉ Net của 1 Host, ta thực hiện phép logic AND giữa địac chỉ Host và SM của nó, kết quả có được chính là địac hỉ Net của Host đó.

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

Nhóm 1:
Câu 1:
Các máy tính trong mạng LAN và mạng Internet sử dụng các thiết bị như Router, Switch, Hub, Wireless device để trao đổi thông tin với nhau

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

Nhóm 1:
Câu 2:
Có 2 cách để gán địa chỉ IP: gán bằng tay và gán tự động

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

Nhóm 1:
Câu 6:
Các tài nguyên mạng được định danh bằng những địa chỉ IP dạng như 10.0.0.10 làm ví dụ. Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet cũng được gán cho 1 địa chỉ IP riêng biệt không trùng lẫn với bất kỳ máy tính nào khác trên thế giới. Tương tự vậy với website cũng có các địa chỉ IP riêng biệt. Tuy nhiên, bạn đâu thể nhớ rõ con số 123.30.128.10 sẽ dẫn đến website Tuổi Trẻ Online thay vì gõ www.tuoitre.com.vn. Đây là lúc DNS \"trổ tài chuyển đổi\" (ánh xạ) các con số địa chỉ IP khô khan thành những ký tự ABC thân thiện hơn. Nhờ DNS nên bạn không cần phải nhớ địa chỉ IP để vào website Tuổi Trẻ Online mà chỉ cần nhớ www.tuoitre.com.vn.
Nói cách khác, DNS cũng giống như một danh bạ điện thoại cho Internet. Nếu bạn biết tên của một người nhưng không biết số điện thoại hay ngược lại, bạn có thể tham khảo trong sổ danh bạ dễ dàng

Trương Ngô Trường Huy
3 years ago

0

Nhóm 2
1/
 Các máy tính kết nối qua mạng LAN sẽ sử dụng các loại kiến trúc sau để trao đổi thông tin lẫn nhau:
-Mạng bus. Các máy nối nhau một cách liên tục thành một hàng từ máy này
sang máy kia. Ví dụ của nó làEthernet (chuẩn IEEE 802.3).
-Mạng vòng. Các máy nối nhau như trên và máy cuối lại được nối ngược trở
lại với máy đầu tiên tạo thành vòng kín. Thí dụ mạng vòng thẻ bài IBM (IBM
token ring).
-Mạng sao. Bao gồm một (hoặc một vài) trung tâm chuyển mạch (hub, swich,
...) dùng để truyền dẫn các thông tin trong mạng.
 Các máy tính kết nối internet trao đổi thông tin cho nhau bằng hệ thống internet,Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu kết nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).
2/những cách cung cấp địa chỉ ip cho các máy tính trong mạng :
-Ip động : IP động là IP được cấp phát, được gán bởi các thiết bị mạng (Modem, Access point, Swicth, Router)
-Ip tĩnh : IP tĩnh là IP do chính Người dùng hoặc người quản trị hệ thống đặt
Ưu điểm của ip tĩnh :
IP tĩnh hoạt động ổn định hơn. Vì khi đã đăng ký 1 địa chỉ riêng của mình, nó mặc định cho nhà cung cấp đảm bảo chất lượng của nó. .
Nhược điểm IP động :
Còn dạng IP động thì đôi khi vẫn bị trục trặc vì tham số luôn thay đổi. Khi có vấn đề buộc bạn phải đợi khắc phục sau nhiều bước của nhà cung cấp
Khi bạn dùng IP động nhưng do cấu hình máy của bạn bị lỗi hoặc chỉnh sửa sẽ gây ra hiện tượng không tự động nhận địa chỉ IP
3/Sự khác nhau giữa IP public và IP private
+ Địa chỉ Public IP được gán tới mỗi máy tính mà nó kết nối tới Internet và địa chỉ đó là duy nhất. Cơ chế này của địa chỉ IP giúp có máy tính này có thể tìm thấy máy tính khác và trao đổi thông tin. Người sử dụng sẽ không kiểm soát địa chỉ public IP mà được gán tới mỗi máy tính. Địa chỉ public IP được gán tới mối máy tính bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.
+ Địa chỉ private nếu địa chỉ IP nằm trong một dãy địa chỉ IP dành cho một mạng riêng như mạng LAN, được sử dụng cho số máy tính trong một mạng riêng bao gồm mạng gia đình, nhà trường, mạng LAN trong công ty.
+Các thiết bị với địa chỉ private IP không kết nối trực tiếp tới Internet
+Private IP được sử dụng cho kết nối bên trong mạng còn public IP được sử dụng cho kết nối qua Internet
5. Như ta đã biết mạng Internet sử dụng địa chỉ IPv4 32 bit và phân chia ra các lớp A,B,C,D , tuy nhiên, với một hệ thống địa chỉ như vậy việc quản lý vẫn rất khó khăn . Nếu như một mạng được cấp một địa chỉ lớp A thì có nghĩa nó có thể chứa tới 16*1.048.576 địa chỉ ( máy tính ) .Với số lượng máy tính lớn như vậy rất ít công ty hoặc tổ chức dùng hết được điều đó gây lãng phí địa chỉ IP. Để tránh tình trạng đó các nhà nghiên cứu đưa ra một phương pháp là sử dụng mặt nạ mạng con ( Subnet mask ) để phân chia mạng ra thành những mạng con gọi là Subnet. Subnet mask là một con số 32 bit bao gồm n bit 1 ( thường là các bit cao nhất ) dùng để đánh địa chỉ mạng con và m bit 0 dùng để đánh địa chỉ máy trong mạng con với n+m=32 .
Subnet mask phải được cấu hình cho mỗi máy tính trong mạng và phải được định nghĩa cho mỗi giao diện Router. Như vậy, ta phải dùng cùng một Subnet mask cho toàn bộ mạng vật lý cùng chung một địa chỉ Internet. Trong thực tế, để dễ dàng cho hoạt động quản lý các máy trong mạng, thường chia nhỏ các mạng lớn trong các lớp mạng (A, B, C) thành các mạng nhỏ hơn. Quá trình này được thực hiện bằng cách lấy một số bit ở phần định danh host để sử dụng cho việc đánh địa chỉ mạng. Tuỳ theo cách sử dụng của người quản trị mạng ( số subnet và số host trên mỗi subnet ) mà số lượng bit lấy ở phần host nhiều hay ít.
Để tách biệt giữa địa chỉ mạng và địa chỉ host người ta dùng netmask. Để tách biệt giữa Subnet address và địa chỉ host người ta dùng Subnet mask.
6. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet.
Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.
DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt.
Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý.
Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải.
7. URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL.
Viết tắt của Universal Naming Convention hoặc Uniform Naming Convention. Máy tính để xác định vị trí của tài nguyên trên mạng cục bộ (LAN) hoặc Công ước đặt tên thống nhất,. UNC sử dụng định dạng sau:
\\\\\\\\ \\\\\\\\ server-name \\\\\\\\ chia sẻ tài nguyên tên đường dẫn
Ví dụ, để truy cập vào tập tin test.txt trong các ví dụ thư mục trên silo máy chủ chia sẻ, bạn sẽ viết:
\\\\\\\\ \\\\\\\\ silo \\\\\\\\ ví dụ \\\\\\\\ test.txt
Bạn cũng có thể sử dụng UNC để xác định các thiết bị chia sẻ ngoại vi, chẳng hạn như máy in. Ý tưởng đằng sau UNC là cung cấp một định dạng sao cho mỗi tài nguyên chia sẻ có thể được xác định với một địa chỉ duy nhất.
UNC được hỗ trợ bởi Windows và các hệ điều hành mạng (NOS’s).

Nguyễn Thành Nhật
3 years ago

0

Câu 1: Các máy tính kết nối qua mạng LAN sẽ sử dụng các loại kiến trúc sau để trao đổi thông tin lẫn nhau: -Mạng bus. -Các máy nối nhau một cách liên tục thành một hàng từ máy này sang máy kia. Ví dụ của nó làEthernet (chuẩn IEEE 802.3). -Mạng vòng. Các máy nối nhau như trên và máy cuối lại được nối ngược trở lại với máy đầu tiên tạo thành vòng kín. Thí dụ mạng vòng thẻ bài IBM (IBM token ring).
-Mạng sao. Bao gồm một (hoặc một vài) trung tâm chuyển mạch (hub, swich, ...) dùng để truyền dẫn các thông tin trong mạng.
Các máy tính kết nối internet trao đổi thông tin cho nhau bằng hệ thống internet,Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu kết nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).
Câu 2:
- Thủ công: Tự tay gán các địa chỉ ip cho mỗi máy
Ưu điểm: dễ quản lý thiết bị truy cập.
Nhược điểm: mất nhiều thời gian.
- Tự động: thông qua các model ADSL(có DHCP) gán đia chỉ IP cho từng máy hoặc do người dùng tự đặt
Ưu điểm : các thiết bị có thể tự do sử dụng và ít bị kiểm soát
Nhược điểm: khó kiểm soát được số người sử dụng ,....
Câu 3: Địa chỉ IP thường có hai loại Public và Private.
+Địa chỉ Public IP được gán tới mỗi máy tính mà nó kết nối tới Internet và địa chỉ đó là duy nhất. Trong trường hợp này, không có sự tồn tại của hai máy tính với cùng một địa chỉ IP trên tất cả mạng Internet. Cơ chế này của địa chỉ IP giúp có máy tính này có thể tìm thấy máy tính khác và trao đổi thông tin. Người sử dụng sẽ không kiểm soát địa chỉ public IP mà được gán tới mỗi máy tính. Địa chỉ public IP được gán tới mối máy tính bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.

Một địa chỉ public IP có thể là \"động\" (dynamic) hoặc \"tĩnh\" (static). Một địa chỉ public IP tĩnh không thay đổi và chủ yêu được sử dụng để lưu trữ các trang web hoặc dịch vụ trên Internet. Mặt khác, địa chỉ public IP động được thay đổi mỗi lần khi kết nối tới Internet. Hầu hết người sử dụng Internet sẽ chỉ có một địa chỉ IP động được gán tới máy tính của họ, nó sẽ mất đi khi máy tính bị mất kết nối từ Internet. Do đó, khi máy tính được kết nối lại tới Internet, nó sẽ nhận được một địa chỉ IP mới.
+Địa chỉ private IP được sử dụng cho số máy tính trong một mạng riêng bao gồm mạng gia đình, nhà trường, mạng LAN trong công ty... nó làm cho các máy tính trong mạng này kết nối được với nhau.

Ví dụ, nếu một mạng A gồm 10 máy tính, mỗi máy tính có thể có địa chỉ IP bắt đầu từ 192.168.1.2 đến 192.168.1.11. Không giống như public IP, người quản trị của mạng riêng được tự do gán địa chỉ IP mà anh ta muốn.

Các thiết bị với địa chỉ private IP không kết nối trực tiếp tới Internet. Tương tự, máy tính bên ngoài mạng địa phương cũng không kết nối trực tiếp tới thiết bị với một địa chỉ private IP.

Nếu mạng riêng được kết nối tới Internet (thông qua một kết nối tới Internet tới nhà cung cấp dịch vụ Internet), sau đó mỗi máy tính sẽ có một địa chỉ private IP cũng như một Public IP. Private IP được sử dụng cho kết nối bên trong mạng còn public IP được sử dụng cho kết nối qua Internet. Rất nhiều người sử dụng Internet với một thiết bị kết nối DSL/ADSL sẽ có cả hai địa chỉ public và private IP.
Câu 4: Tại sao tại GW(Geteway) của mỗi mạng nội bộ cần phải có hệ thống chuyển đổi địa chỉ(từ ip public và ip private và ngược lại)
Mục đích của các hệ thống mạng như vậy là: tập trung quản lý các tài nguyên thông tin và kết nối thông tin nội bộ của một công ty thành một mối. Tại điểm đầu mối đó, người ta sử dụng các công cụ kiểm tra và giám sát luồng thông tin ra/vào giữa mạng của công ty với thế giới bên ngoài . Private IP được sử dụng cho kết nối bên trong mạng còn public IP được sử dụng cho kết nối qua Internet.
Câu 5: Subnet mark: Khi truyền thông tin, một máy cần phải biết địa chỉ IP của máy nhận có trong cùng mạng với mình không, để thực hiện điều này, ngoài địa chỉ IP, một thông số khác gọi là Subnet Mark cần được xác định cho máy. Subnet mark cũng gồm 4 số thập phân không dấu, mỗi số gồm 8 bit; giá trị của subnet mark gồm 32 bit được chia làm 2 phần: bên trái gồm những bit 1, bên phải gồm những bit 0, các bit 0 xác định những địa chỉ IP nào cùng nằm trên cùng một mạng con với nó. Thông thường, các client được cung cấp địa chỉ IP đi kèm với subnet mark khi kết nối vào một ISP.
Mục đích: Giúp cho Admin có cái nhìn rõ ràng và dễ quản lý hệ thống mạng; các dòng dữ liệu, các route, các vấn đề vế bảo mật cũng được dễ dàng theo dõi và cấu hình hơn.

Câu 6.Sử dụng bộ đệm DNS

Bình thường bạn vẫn kết nối Internet dễ dàng nhưng không hiểu vì lý do gì đó bỗng nhiên lại không thể truy cập được một website nào đó mà bạn thường xuyên đăng nhập. Vấn đề có thể nằm ở bộ phận cache của máy khách DNS. Hệ thống tên miền (DNS) dịch tên của tên miền dạng chữ thành địa chỉ IP dạng số. Ví dụ, địa chỉ của Amazon.com là 207.171.171.132.
Bộ nhớ đệm (cache) ghi lại lịch sử lần truy cập website trước đó của bạn và sẽ tăng tốc quá trình đăng nhập của lần sau. Tuy nhiên, đôi khi bộ đệm bị lỗi khiến cho máy tính của bạn không thể tìm được địa chỉ web mà bạn muốn truy cập. Vì thế, bạn nên xóa toàn thông tin trong bộ đệm để việc ghi nhớ thực hiện được tốt hơn.

Câu 7: URL là gì? Phân biệt URL và UNC.hãy cho biết các bước cơ bản mà một máy tính phải thực hiện khi ta nhập một URL vào thanh địa chỉ trên trình duyệt của nó
URL là viết tắt của UniformResourceLocator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL.
Sự khác nhau giữa URL và UNC là :
URL dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet
Còn UNC là dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên hệ điều hành Windows hoặc mạng Lan
các bước cơ bản mà một máy tính phải thực hiện khi ta nhập một URL vào thanh địa chỉ trên trình duyệt : mở trình duyệt lên và nhập địa chỉ URL của trang web mà chúng ta cần vào .
Ví dụ : 24h.com.vn -> là 1 địa chỉ URL

thanh
3 years ago

0

Nhóm 6
Câu 1:
Các máy tính trong mạng LAN và mạng Internet sử dụng các thiết bị như Router, Switch, Hub, Wireless device để trao đổi thông tin với nhau.
Câu 2:
Cách để cung cấp địa chỉ IP cho các máy tính trong mạng là: cung cấp địa chỉ IP thủ công (gáng IP tĩnh bằng tay) và sử dụng dịch vụ DHCP.
Câu 3:
*Địa chỉ Public IP được gán tới mỗi máy tính mà nó kết nối tới Internet và địa chỉ đó là duy nhất. Trong trường hợp này, không có sự tồn tại của hai máy tính với cùng một địa chỉ IP trên tất cả mạng Internet. Cơ chế này của địa chỉ IP giúp có máy tính này có thể tìm thấy máy tính khác và trao đổi thông tin. Người sử dụng sẽ không kiểm soát địa chỉ public IP mà được gán tới mỗi máy tính. Địa chỉ public IP được gán tới mối máy tính bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Một địa chỉ public IP có thể là \"động\" (dynamic) hoặc \"tĩnh\" (static). Một địa chỉ public IP tĩnh không thay đổi và chủ yêu được sử dụng để lưu trữ các trang web hoặc dịch vụ trên Internet. Mặt khác, địa chỉ public IP động được thay đổi mỗi lần khi kết nối tới Internet. Hầu hết người sử dụng Internet sẽ chỉ có một địa chỉ IP động được gán tới máy tính của họ, nó sẽ mất đi khi máy tính bị mất kết nối từ Internet. Do đó, khi máy tính được kết nối lại tới Internet, nó sẽ nhận được một địa chỉ IP mới.
*Địa chỉ private IP : Một địa chỉ IP được cân nhắc như là private nếu địa chỉ IP nằm trong một dãy địa chỉ IP dành cho một mạng riêng như mạng LAN.
Địa chỉ private IP được sử dụng cho số máy tính trong một mạng riêng bao gồm mạng gia đình, nhà trường, mạng LAN trong công ty... nó làm cho các máy tính trong mạng này kết nối được với nhau.
Các thiết bị với địa chỉ private IP không kết nối trực tiếp tới Internet. Tương tự, máy tính bên ngoài mạng địa phương cũng không kết nối trực tiếp tới thiết bị với một địa chỉ private IP. Nó là có thể để liên mạng giữa hai mạng riêng với sự giúp đỡ của một router hoặc một thiết bị tương tự mà nó hỗ trợ Network Address Translation.
Câu 4:
Cần phải có hệ thống chuyển đổi từ IP private - IP public và ngược lại vì nếu không có hệ thống đó, các địa chỉ IP private sẽ không thể kết nối và trao đổi thông tin với các địa chỉ IP public và ngược lại, các địa chỉ IP public không thể kết nối và trao đổi thông tin với các địa chỉ IP private
Câu 5:
Subnet Mask là mạng nhỏ được chia ra từ một mạng (Network) nào đó.
Mục đích sử dụng Subnet Mask là cải thiện được tốc độ truyền dữ liệu trong mạng và làm tăng độ bảo mật cho mạng đó. Dùng để xác định địa chỉ mạng và địa chỉ host.
Quy tắc xác định địa chỉ mạng của một máy tính trong mạng khi biết được IP của nó:
Câu 6:
Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình.
m trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ Internet) nào khác.
DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt.
Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải.
Câu 7:
URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL.
UNC, viết tắt của Universal Naming Convention hoặc Uniform Naming Convention. Máy tính để xác định vị trí của tài nguyên trên mạng cục bộ (LAN) hoặc Công ước đặt tên thống nhất.

Nguyễn Đình Anh
3 years ago

0

Nhóm 4:
Câu 2. LAN còn gọi là \"mạng cục bộ\", là mạng tư nhân trong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km. Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin. Thường dùng kỹ thuật đơn giản chỉ có một đường dây cáp (cable) nối tất cả máy. Vận tốc truyền dữ liệu thông thường là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và gần đây là 100 Gbps.
Các máy tính trong mạng LAN và mạng Internet sử dụng các thiết bị như Router, Switch, Hub, Wireless device để trao đổi thông tin với nhau

Huỳnh Hồng Phong
3 years ago

0

Nhóm 4
Câu 3

+ Địa chỉ Public IP : được gán tới mỗi máy tính mà nó kết nối tới Internet và địa chỉ đó là duy nhất. Trong trường hợp này, không có sự tồn tại của hai máy tính với cùng một địa chỉ IP trên tất cả mạng Internet. Cơ chế này của địa chỉ IP giúp có máy tính này có thể tìm thấy máy tính khác và trao đổi thông tin. Người sử dụng sẽ không kiểm soát địa chỉ public IP mà được gán tới mỗi máy tính. Địa chỉ public IP được gán tới mối máy tính bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.
+ Địa chỉ private IP : Một địa chỉ IP được cân nhắc như là private nếu địa chỉ IP nằm trong một dãy địa chỉ IP dành cho một mạng riêng như mạng LAN. Internet Assigned Numbers Authority (IANA) dành riêng cho ba khối không gian của địa chỉ private IP:

10.0.0.0 – 10.255.255.255 (Total Addresses: 16,777,216)
172.16.0.0 – 172.31.255.255 (Total Addresses: 1,048,576)
192.168.0.0 – 192.168.255.255 (Total Addresses: 65,536)
Địa chỉ private IP được sử dụng cho số máy tính trong một mạng riêng bao gồm mạng gia đình, nhà trường, mạng LAN trong công ty... nó làm cho các máy tính trong mạng này kết nối được với nhau.

Ví dụ: nếu một mạng A gồm 10 máy tính, mỗi máy tính có thể có địa chỉ IP bắt đầu từ 192.168.1.2 đến 192.168.1.11. Không giống như public IP, người quản trị của mạng riêng được tự do gán địa chỉ IP mà anh ta muốn.

Các thiết bị với địa chỉ private IP không kết nối trực tiếp tới Internet. Tương tự, máy tính bên ngoài mạng địa phương cũng không kết nối trực tiếp tới thiết bị với một địa chỉ private IP. Nó là có thể để liên mạng giữa hai mạng riêng với sự giúp đỡ của một router hoặc một thiết bị tương tự mà nó hỗ trợ Network Address Translation.

Nếu mạng riêng được kết nối tới Internet (thông qua một kết nối tới Internet tới nhà cung cấp dịch vụ Internet), sau đó mỗi máy tính sẽ có một địa chỉ private IP cũng như một Public IP. Private IP được sử dụng cho kết nối bên trong mạng còn public IP được sử dụng cho kết nối qua Internet. Rất nhiều người sử dụng Internet với một thiết bị kết nối DSL/ADSL sẽ có cả hai địa chỉ public và private IP.

Huỳnh Hồng Phong
3 years ago

0

Nhóm 4:
5. Subnet Mask là gì , được sử dụng cho mục đích gì.trình bày quy tắc xác định địa chỉ mạng của một máy tính trong mạng khi biết dược địa chỉ ip cụ thể của nó?
 Khi ta chia một Network ra thành nhiều Network nhỏ hơn thì các Network nhỏ này được gọi là Subnet. Subnet mark gồm 4 số thập phân không dấu, mỗi số gồm 8 bit; giá trị của subnet mark gồm 32 bit được chia làm 2 phần: bên trái gồm những bit 1, bên phải gồm những bit 0, các bit 0 xác định những địa chỉ IP nào cùng nằm trên cùng một mạng con với nó. Thông thường, các client được cung cấp địa chỉ IP đi kèm với subnet mark khi kết nối vào một ISP.
SM: địa chỉ lớp A: 11111111.00000000.00000000.00000000 ( 255.0.0.0)
_________ B: 255.255.0.0
_________ C: 255.255.255.0
Mục đích: subnet mask được áp dụng vào địa chỉ Ip để định nghĩa những bit nào trong địa chỉ Ip dùng để xác định mạng con. Hay nói cách khác là dùng nó để tạo số mạng con, số bit 1 trong subnetmask càng lớn thì số mạng con càng lớn. ( trong 1 cty lớn, thì mạng con dùng để biểu diễn số phòng ban hay nhóm làm việc ) để tăng tính bảo mật. Các gói tin khi được truyền đi để đảm bảo chính xác và bảo mật, các router sẽ định hướng truyền và sẽ quyết định truyền gói tin đó cho số mạng nào và mạng con của nó để đảm bảo dữ liệu được truyền đi đúng đích !!!!

Huỳnh Hồng Phong
3 years ago

0

Nhóm 4:
Câu 6. DNS là chìa khóa chủ chốt của nhiều dịch vụ mạng như duyệt Internet, mail server, web server...Có thể nói không có DNS, Internet sẽ mau chóng lụi tàn để bạn có thể hình dung về mức độ quan trọng của DNS.
Các tài nguyên mạng được định danh bằng những địa chỉ IP dạng như 10.0.0.10 làm ví dụ. Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet cũng được gán cho 1 địa chỉ IP riêng biệt không trùng lẫn với bất kỳ máy tính nào khác trên thế giới. Tương tự vậy với website cũng có các địa chỉ IP riêng biệt. Tuy nhiên, bạn đâu thể nhớ rõ con số 123.30.128.10 sẽ dẫn đến website Tuổi Trẻ Online thay vì gõ www.tuhocanninhmang.com Đây là lúc DNS \"trổ tài chuyển đổi\" (ánh xạ) các con số địa chỉ IP khô khan thành những ký tự ABC thân thiện hơn. Nhờ DNS nên bạn không cần phải nhớ địa chỉ IP để vào website Tuổi Trẻ Online mà chỉ cần nhớ www.tuhocanninhmang.com
Nói cách khác, DNS cũng giống như một danh bạ điện thoại cho Internet. Nếu bạn biết tên của một người nhưng không biết số điện thoại hay ngược lại, bạn có thể tham khảo trong sổ danh bạ dễ dàng.

Huỳnh Hồng Phong
3 years ago

0

Nhóm 4:
Câu 7:

7. URL: URL viết tắt của Uniform Resource Locator. Một URL là một chuỗi văn bản định dạng được sử dụng bởi các trình duyệt web, email khách và phần mềm khác để xác định một tài nguyên mạng trên Internet. Tài nguyên mạng là những tập tin có thể được trang web đơn giản, tài liệu văn bản khác, đồ họa, hoặc các chương trình.
Chuỗi URL bao gồm ba phần (chuỗi con):
1. giao thức mạng
2. tên máy hoặc địa chỉ
3. tập tin hoặc nguồn tài nguyên vị trí

Huỳnh Hồng Phong
3 years ago

0

Nhóm 3:
Câu 1: Các máy tính trong mạng lan sử dụng thông tin nào để nhận biết và trao đổi tin với nhau. Câu hỏi Tương tự với các máy tính trên internet
Các tiêu chuẩn kết nối thiết bị
Đa số các mạng LAN ngày nay sử dụng kỹ thuật Ethernet có dây hay Ethernet không dây (802.11 hay Wi-Fi). Tất cả các kết nối liên mạng (các mạng LAN, hay các thiết bị khác) tạo thành hệ thống Internet, đều dựa vào các bộ tiêu chuẩn chung gọi là các giao thức Internet (Internet protocol), dựa vào đó các máy tính có thể tìm và liên lạc với nhau.
Tiêu chuẩn cơ bản nhất thống nhất mọi thiết bị và thành tố của mạng Internet toàn cầu là bộ giao thức Internet Protocol (IP).
Các tiêu chuẩn nhận dạng thiết bị trên mạng
Khi kết nối vào mạng Internet, máy vi tính của bạn sẽ được cung cấp một địa chỉ IP gồm một chuỗi số. Tương tự như một địa chỉ bưu điện, địa chỉ IP có tác dụng xác định mỗi một máy khác nhau trên mạng, và địa chỉ này là duy nhất. Nhưng khác với địa chỉ bưu điện thông thường, mỗi địa chỉ IP trên mạng Internet (đặc biệt là trong trường hợp kết nối bằng thiết bị cá nhân) lại không nhất thiết phải là cố định trong mọi thời điểm, mà có thể thay đổi. Do đó khi máy vi tính của bạn ngừng kết nối vào mạng và sau đó lại tạo một kết nối khác, thì có thể sẽ được cung cấp một địa chỉ IP mới khác. Giao thức kết nối IP hiện đang được dùng nhiều nhất là phiên bản số 4 tức IPv4. Trong giao thức IPv4, mỗi địa chỉ IP là một chuỗi gồm bốn số trong khoảng từ 0 đến 255, được tách ra bằng các dấu chấm (ví dụ 207.123.209.9).

Câu 2: Có những cách nào được sử dụng để cung cấp địa chỉ ip cho các máy tính trong mạng. Phân tích về các ưu nhược của mỗi cách.


Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa địa chỉ ip public và địa chỉ ip private.cho ví dụ về mỗi loại
Phân biệt giữa IP public và IP Private
1.IP Public:
+ Địa chỉ Public IP được gán tới mỗi máy tính mà nó kết nối tới Internet và địa chỉ đó là duy nhất. Trong trường hợp này, không có sự tồn tại của hai máy tính với cùng một địa chỉ IP trên tất cả mạng Internet. Cơ chế này của địa chỉ IP giúp có máy tính này có thể tìm thấy máy tính khác và trao đổi thông tin. Người sử dụng sẽ không kiểm soát địa chỉ public IP mà được gán tới mỗi máy tính. Địa chỉ public IP được gán tới mối máy tính bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet.

Một địa chỉ public IP có thể là \"động\" (dynamic) hoặc \"tĩnh\" (static). Một địa chỉ public IP tĩnh không thay đổi và chủ yêu được sử dụng để lưu trữ các trang web hoặc dịch vụ trên Internet. Mặt khác, địa chỉ public IP động được thay đổi mỗi lần khi kết nối tới Internet. Hầu hết người sử dụng Internet sẽ chỉ có một địa chỉ IP động được gán tới máy tính của họ, nó sẽ mất đi khi máy tính bị mất kết nối từ Internet. Do đó, khi máy tính được kết nối lại tới Internet, nó sẽ nhận được một địa chỉ IP mới.

2.IP Private:
+ Địa chỉ private IP : Một địa chỉ IP được cân nhắc như là private nếu địa chỉ IP nằm trong một dãy địa chỉ IP dành cho một mạng riêng như mạng LAN.

Địa chỉ private IP được sử dụng cho số máy tính trong một mạng riêng bao gồm mạng gia đình, nhà trường, mạng LAN trong công ty... nó làm cho các máy tính trong mạng này kết nối được với nhau.

Ví dụ: nếu một mạng A gồm 10 máy tính, mỗi máy tính có thể có địa chỉ IP bắt đầu từ 192.168.1.2 đến 192.168.1.11. Không giống như public IP, người quản trị của mạng riêng được tự do gán địa chỉ IP mà anh ta muốn.

Các thiết bị với địa chỉ private IP không kết nối trực tiếp tới Internet. Tương tự, máy tính bên ngoài mạng địa phương cũng không kết nối trực tiếp tới thiết bị với một địa chỉ private IP. Nó là có thể để liên mạng giữa hai mạng riêng với sự giúp đỡ của một router hoặc một thiết bị tương tự mà nó hỗ trợ Network Address Translation.

Nếu mạng riêng được kết nối tới Internet (thông qua một kết nối tới Internet tới nhà cung cấp dịch vụ Internet), sau đó mỗi máy tính sẽ có một địa chỉ private IP cũng như một Public IP. Private IP được sử dụng cho kết nối bên trong mạng còn public IP được sử dụng cho kết nối qua Internet. Rất nhiều người sử dụng Internet với một thiết bị kết nối DSL/ADSL sẽ có cả hai địa chỉ public và private IP.
Câu 4: Tại sao tại GW(Gateway) của mỗi mạng nội bộ cần phải có hệ thống chuyển đổi địa chỉ (từ ip public và ip private và ngược lại)


Câu 5: SM là gì? được sử dụng cho mục đích gì? Trình bày quy tắc xác định địa chỉ mạng của một máy tính trong mạng khi biết dược địa chỉ ip cụ thể của nó
Subnet mask là gì?
Khi truyền thông tin, một máy cần phải biết địa chỉ IP của máy nhận có trong cùng mạng với mình không, để thực hiện điều này, ngoài địa chỉ IP, một thông số khác gọi là Subnet Mark cần được xác định cho máy. Subnet mark cũng gồm 4 số thập phân không dấu, mỗi số gồm 8 bit; giá trị của subnet mark gồm 32 bit được chia làm 2 phần: bên trái gồm những bit 1, bên phải gồm những bit 0, các bit 0 xác định những địa chỉ IP nào cùng nằm trên cùng một mạng con với nó. Thông thường, các client được cung cấp địa chỉ IP đi kèm với subnet mark khi kết nối vào một ISP.
Mục đích
Cách tốt nhất để quản lý là chia ra thành các mạng nhỏ và kết nối với nhau bởi router. Những mạng nhỏ như thế gọi là Subnets. Khi chia ra thành các Subnet nhằm làm :
1- Giảm giao dịch trên mạng : lúc này router sẽ kiểm soát các gói tin trên mạng - chỉ có gói tin nào có địa chỉ đích ở ngoài mới đựoc chuyển ra
2 - Quản lý đơn giản hơn và nếu có sự cố thì cũng dễ kiểm tra và xác định đựơc nguyên nhân gây lỗi hơn là trong một mạng lớn.

Quy tắc: Để xác định địa chỉ Net của 1 Host, ta thực hiện phép logic AND giữa địac chỉ Host và SM của nó, kết quả có được chính là địac hỉ Net của Host đó.
Câu 6: Giải thích về sự cần thiết của giá trị DNS mà ta cần phải gán cho các máy tính trong mạng để nó có thể truy cập internet và duyệt web được
Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình \"dịch\" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ \"IP\" thành \"tên\" và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ \"tên\", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).
DNS có khả năng truy vấn các DNS server khác để có được 1 cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lí. Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lí. - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS. 
Câu 7: URL là gì? Phân biệt URL và UNC.hãy cho biết các bước cơ bản mà một máy tính phải thực hiện khi ta nhập một URL vào thanh địa chỉ trên trình duyệt của nó
URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng. Các tài nguyên khác nhau được tham chiếu tới bằng địa chỉ, chính là URL.
URL là địa chỉ hiện hành của trang web, khi bạn sử dụng 1 host free, nó rất dài, bạn muốn rút gọn với domain là tên trang web của bạn . tk thì bạn cần nhập cái địa chỉ trang web hiện hành của bạn vào khung URL, để khi người truy cập nhập địa chỉ \"lunglinh.tk\" vào trình duyệt thì trình duyệt hiểu được là người truy cập muốn truy cập vào trang web của bạn.
Ví dụ nhé: trang web bạn làm trên 1 host là www.freewebs.com/nhom3/index.htm, quả thật cái tên này quá dài để người truy cập có thể nhớ. Do vậy, bạn cần thu gọn nó (domain), và bạn chọn domain .tk, thì bạn cần nhập nguyên văn \"www.freewebs.com/nhom3/index.htm\" vào cái khung URL mà bạn hỏi, để khi có ai truy cập vào \"www.lunglinh.tk\" thì nó sẽ chuyển đến trang \"www.freewebs.com/hoamuoigio/index.htm\".

anh
3 years ago
Vui lòng đăng ký/đăng nhập để trả lời câu hỏi này.  Click here to login
- Just now

0

Just now
/hoi-dap.htm
/hoi-dap/get_answer.htm?id=36
/hoi-dap/save_reply.htm?id=36
/hoi-dap/save_answer.htm?id=36
/hoi-dap/accept_answer.htm?id=36
/hoi-dap/unaccept_answer.htm?id=36
/hoi-dap/unpublish_answer.htm?id=36
/hoi-dap/delete_answer.htm?id=36
/hoi-dap/update_answer.htm?id=36
/hoi-dap/like.htm?id=36
/hoi-dap/dislike.htm?id=36
/hoi-dap/report_answer.htm?id=36
/hoi-dap/report_question.htm?id=36
#
Tiêu đề
Người hỏi
Trả lời
1
Viết lệnh assembly Intel 8086/8088 (1) Nguyen Kim Tuan 10
2
Muốn học lập trình về website thì cần học ngôn ngữ nào? Hà Xuân Thành 1

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Bài xem nhiều nhất

Tự học lập trình C - Bài 1: Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm tên rất quan trọng trong quá trình lập trình, ...

Tự học lập trình JAVA – Bài 1: Bước đầu với Java

Một chương trình java có thể được định nghĩa như là một ...

Tự học lập trình C - Bài 10: Mảng một chiều

Mảng 1 chiều là tập hợp các phần tử có cùng kiểu dữ ...

MySQL – Bài 8: Khóa chính (primary key) và khóa ngoại (foreign key) của table

Với ràng buộc này thì, việc người sử dụng vô tình hay cố ...

Hướng dẫn in ấn trong Word 2007/2010 – Step by Step

[Tự học] - Tiêu đề đầu trang (Header)/tiêu đề cuối ...

Tự học lập trình C - Bài 2: Cấu trúc chương trình C

Một chương trình bao gồm một hoặc nhiều hàm, mỗi hàm ...

Tự học lập trình Assembly - Bài 1: Bước đầu với lập trình Assembly trên vi xử lý Intel 8086/8088

Như đã biết, lệnh ngôn ngữ máy là một dãy các con số 0, ...

Hãy đăng quảng cáo trên TuHocAnNinhMang.com

Bài viết mới nhất

Lập trình với Python - Cú pháp cơ sở

Vì Python có nhiều điểm tương đồng so với Perl, C và ...

Lập trình với Python - Bước đầu với Python

Ngoài các chức năng thông thương của một ngôn ngữ lập ...

Disk Space Management of Oprerating System (3)

Như vậy bảng thư mục gốc (sẽ được đề cập ở loạt bài sau) ...

Disk Space Management of Oprerating System (2)

Trong phần này chúng ta xem xét các cơ chế khác nhau mà ...

Disk Space Management of Oprerating System (1)

Để tổ chức lưu trữ nội dung các tập tin trên đĩa, các hệ ...

Năm lĩnh vực chức năng của công tác quản trị mạng (Computer Network Management)

Quản trị mạng (Network Management) đề cập đến nhiều vấn ...

Một số câu hỏi trắc nghiệm về Quản trị mạng và Giao thức SNMP

Network Management refers to the broad subject of ...

Về đầu trang Hỏi - Đáp